22/8/2025 HỘI TRƯỜNG 343/ HALL 343 |
DIỄN ĐÀN GÂY MÊ HỒI SỨC TRONG RĂNG HÀM MẶT LẦN THỨ 2 2ND ANESTHESIA AND RESUSCITATION IN DENTISTRY FORUM |
KHAI MẠC / OPENING REMARKS 8:00 - 8:20 |
| 8:20 - 9:20 | Trí tuệ nhân tạo và ứng dụng trong quản lý bệnh viện tại Đức AI and application of hospital management in Germany | GS.BS. Ahmed Amosa Prof. Ahmed Amosa, MD
CV
CV
– Nhận bằng BS Y khoa tại Khoa Y, Đại học Al-Fatah, Tripoli, Libya năm 2008.
– Nội trú khoa Chỉnh hình và Phẫu thuật Chấn thương Bệnh viện Asklepios, Germersheim, Đức năm 2015.
– Nội trú khoa Chỉnh hình, Chấn thương và Phẫu thuật Bàn tay tại Bệnh viện St. Marien ở Siegen, Đức năm 2019.
– GS thỉnh giảng tại Cao đẳng nghề và kỹ thuật Shangluo ở Trung Quốc
– GS thỉnh giảng tại Bệnh viện Nhân dân tỉnh Thiểm Tây tại Tây An, Trung Quốc
– Học bổng phẫu thuật đầu gối từ Sportklinik Hellersen, Lüdensheid, Đức.
– Đại diện và thành viên Hội đồng quản trị Sportklinik Hellersen Trung Đông, Châu Phi và Thổ Nhĩ Kỳ.
– Giám đốc Y khoa và Giảng viên của Học viện Chấn thương, Cologne, Đức.
– Nhà phát minh Implant chỉnh hình. Đăng ký bằng sáng chế gần đây nhất năm 2021
– Tổng giám đốc điều hành của Sportklinik Hellersen tại Châu Á, Châu Phi và Trung Đông.
– Tổng giám đốc điều hành và đồng sáng lập của Công ty Giáo dục Hellersen.
Tóm tắt
Tại Đức, trí tuệ nhân tạo (AI) đang được triển khai ngày càng sâu rộng trong lĩnh vực quản lý y tế và chăm sóc sức khỏe.
Việc ứng dụng AI trong hệ thống bệnh viện đã góp phần cải thiện hiệu quả hoạt động và độ chính xác trong chẩn đoán hình ảnh, đồng thời hỗ trợ bác sĩ trong quá trình ra quyết định điều trị lâm sàng. Công nghệ này còn đóng vai trò trong việc tối ưu hóa quy trình vận hành nội viện, bao gồm phân luồng bệnh nhân, xử lý hành chính, và nâng cao chất lượng phác đồ điều trị thông qua phân tích dữ liệu lớn và mô phỏng đào tạo y khoa.
|
| 9:20 - 10:20 | Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong quản lý bệnh viện tại Trung Quốc AI and smart hospital management in China | GS.TS. Fuyong Jiao Prof. Fuyong Jiao, MD, PhD
CV
CV
– Nhận bằng BS Y khoa tại Đại học Y khoa Tây An, Trung Quốc năm 1975,
– Giáo sư, Bác sĩ trưởng, Bệnh viện Nhi đồng SPPH.
– Giám sát viên Thạc sĩ tại Đại học Y khoa, Đại học Giao thông Tây An,
– Cố vấn Tổ chức Y tế thế giới (WHO) từ 2001-2010.
– Giám đốc Trung tâm Hợp tác và Trao đổi Quốc tế của Liên minh Hợp tác Bệnh viện Tổ chức Hợp tác Thượng Hải.
– Chủ tịch Trung tâm Y học cổ truyền Trung Quốc Châu Âu.
– Người khởi xướng Liên minh Y học Trung Á.
Tóm tắt
Trí tuệ nhân tạo (AI) đang được ứng dụng rộng rãi trong quản lý bệnh viện tại Trung Quốc, giúp nâng cao hiệu quả và độ chính xác trong chẩn đoán hình ảnh, hỗ trợ bác sĩ ra quyết định điều trị, tối ưu hóa quy trình vận hành như phân luồng bệnh nhân và xử lý hành chính, đồng thời cải tiến phác đồ điều trị và đào tạo y khoa qua mô phỏng ảo.
Ở lĩnh vực nha khoa, AI giúp chẩn đoán, thiết kế phục hình và hỗ trợ phẫu thuật chính xác hơn. Các hệ thống AI còn nâng cao trải nghiệm bệnh nhân thông qua chatbot và quản lý sức khỏe toàn diện. Chính phủ Trung Quốc đã ban hành chính sách, tiêu chuẩn và luật bảo vệ dữ liệu để thúc đẩy phát triển AI trong y tế, tuy nhiên vẫn còn thách thức về nguồn nhân lực chuyên môn và hoàn thiện dữ liệu lâm sàng để tăng hiệu quả ứng dụng.
|
Giải lao/ Teabreak (10:20 - 10:30) |
| 10:30 - 11:00 | Cập nhật 2025 về chẩn đoán và điều trị rối loạn giấc ngủ ở bệnh nhân bệnh lý hàm mặt và phẫu thuật hàm mặt 2025 update on diagnosis and treatment of sleep disorders in patients with maxillofacial pathology and maxillofacial surgery | GS.TSKH. Dương Quý Sỹ Prof. Duong Quy Sy, MD, PhD
CV
CV
– Nhận chức danh GS năm 2016.
– Chủ tịch Hội Y học Giấc ngủ Việt Nam.
– Chủ tịch Liên đoàn Y học Giấc ngủ ASEAN.
– Phó Chủ tịch Hội Hô hấp Việt Nam.
– Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Y tế Lâm Đồng.
– Phó Trưởng Tiểu ban Giáo dục Nghề nghiệp, Ủy viên Hội đồng Quốc gia Giáo dục & Phát triển Nhân lực Việt Nam.
Tóm tắt
Rối loạn giấc ngủ, đặc biệt là hội chứng ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn (Obstructive Sleep Apnea – OSA) là một trong những vấn đề sức khỏe có mối liên hệ chặt chẽ với các bất thường vùng hàm mặt.
Các bất thường về hình thái và chức năng vùng hàm mặt làm tăng nguy cơ ngừng thở khi ngủ. Trong năm 2025, nhiều tiến bộ đáng kể đã được ghi nhận trong lĩnh vực chẩn đoán và điều trị, bao gồm việc ứng dụng các kỹ thuật hình ảnh hiện đại, công nghệ phân tích giấc ngủ tiên tiến, cũng như cập nhật các phương pháp can thiệp phẫu thuật hàm mặt giúp cải thiện đường thở.
|
| 11:00 - 11:30 | An thần tỉnh kết hợp gây tê là xu hướng vô cảm mới trong phẫu thuật răng hàm mặt Conscious sedation combined with local anesthesia is the new trend in anesthesiology in maxillofacial surgery | PGS.TS. Nguyễn Quang Bình A.Prof. Nguyen Quang Binh CV
CV
– Nhận bằng BS Y khoa tại Học viện Quân Y năm 1990.
– Nhận bằng ThS Gây mê Hồi sức tại Học viện Quân Y năm 1997.
– Nhận bằng TS chuyên ngành Gây mê Hồi sức tại Viện Nghiên cứu Khoa học Y Dược Lâm sàng 108 năm 2012.
– Phó Giám đốc, Trưởng khoa Gây mê Hồi sức, Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương Hà Nội.
– Phó Chủ nhiệm Bộ môn Gây mê Hồi sức tích cực ngoại khoa, Trường Đại học Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội.
Tóm tắt
Lo sợ nha khoa là một vấn đề rất phổ biến ở tất cả các nhóm tuổi, thường dẫn đến việc bệnh nhân tránh né, trì hoãn hoặc từ chối các can thiệp nha khoa cần thiết.
An thần tỉnh kết hợp gây tê tại chỗ đã trở thành phương pháp vô cảm hiện đại trong phẫu thuật răng hàm mặt. Kỹ thuật này sử dụng thuốc an thần với liều lượng được điều chỉnh nhằm đạt mức độ an thần mong muốn, giúp giảm tỉnh táo, giảm lo âu, hợp tác tốt và gây quên của bệnh nhân, đồng thời vẫn duy trì chức năng hô hấp tự nhiên và phản xạ bảo vệ đường thở. Bệnh nhân vẫn giữ khả năng đáp ứng và giao tiếp trong suốt quá trình phẫu thuật mà không gặp phải các biến chứng hô hấp hay tuần hoàn nghiêm trọng.
|
| 11:30 - 12:00 | Tổn thương thần kinh sau gây tê: Hiểu để phòng tránh Post-anesthesia nerve damage: Understand to prevent | ThS.BS. Nguyễn Thu Ba Nguyen Thu Ba, MD, MSc
CV
CV
– BS Gây mê Bệnh viện Hồng Ngọc, Hà Nội.
– BS Nội trú tại BV Bichat-Claude Bernard, Paris, Pháp.
– Trưởng khoa GMHS, BV Đa khoa Hồng Ngọc – Phúc Trường Minh, Hà Nội.
Tóm tắt
Gây tê vùng trở thành một phần quan trọng trong gây mê giảm đau đa mô thức, giảm opioid. Gây tê vùng dưới siêu âm là đề tài của nhiều nghiên cứu, hội nghị, hội thảo. Những biến chứng trong gây tê vùng không rất phổ biến nhưng là yếu tố khiến thực hành không an toàn: ngộ độc thuốc tê, tràn khí màng phổi, tổn thương thần kinh. Tổn thương thần kinh sảy ra do chấn thương, do thuốc tê, do các nguyên nhân khác không liên quan tới gây tê trong cuộc mổ. Nhiều biện pháp đã được phát triển để gây tê an toàn: siêu âm, máy dò thần kinh, trở kháng, bơm hạn chế áp lực… và thực tế là nên phối hợp nhiều nhất các phương pháp có thể cũng như những thực hành chú ý tới những chi tiết liên quan tới những biến chứng này.
Mục tiêu:
– Dự phòng và Xử lý các biến chứng của gây tê vùng.
– Các tiến bộ mới trong thực hành lâm sàng
|
| 13:30 - 14:00 | Tăng dự trữ Oxy máu cho đặt nội khí quản Enhancing Oxygen reserve for endotracheal intubation | GS.TS. Nguyễn Quốc Kính Prof. Nguyen Quoc Kinh, MD, PhD
CV
CV
– Tốt nghiệp BS Y khoa tại Đại học Y Hà Nội năm 1984.
– Chủ nhiệm Bộ môn Gây mê Hồi sức tích cực ngoại khoa, Trường Đại học Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội.
– Chủ tịch Hội Gây mê Hồi sức Việt Nam.
Tóm tắt
Việc tối ưu hóa dự trữ oxy trước khi thực hiện đặt nội khí quản không chỉ cải thiện hiệu quả quá trình gây mê mà còn đóng vai trò then chốt trong việc giảm thiểu nguy cơ các biến chứng liên quan đến thiếu oxy, đặc biệt nhất là trong các trường hợp thông khí khó hoặc và đặt nội khí quản khó. Thực hiện tốt kỹ thuật tăng dự trữ oxy, cùng các chiến lược phòng ngừa và xử trí giảm oxy máu hiệu quả, nhằm góp phần nâng cao an toàn cho người bệnh trong quá trình đặt nội khí quản.
|
| 14:00 - 14:20 | Gây mê phẫu thuật cứng khớp thái dương hàm: Báo cáo ca bệnh General anesthesia for temporomandibular joint ankylosis surgery: A case report | BSCKII. Võ Thế Hân Vo The Han, MD
CV
CV
– Tốt nghiệp BS Y khoa tại Trường Đại học Y Dược Huế năm 1988.
– Tốt nghiệp BSCKI Gây mê Hồi sức tại Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh năm 2016.
– Tốt nghiệp BSCKII Gây mê Hồi sức tại Học viện Quân y năm 2020.
– Trưởng khoa Gây mê Hồi sức Bệnh viện Răng Hàm Mặt TW TP. Hồ Chí Minh.
Tóm tắt
Cứng khớp TDH là mất vận động khớp do dính bề mặt xương bên trong khớp hoặc can-xi hoá dây chằng quanh khớp. Cứng khớp TDH làm thay đổi giải phẫu, chậm sự phát triển xương hàm dưới, thay đổi phần mền: nhóm cơ nhai phì đại, nhóm cơ trên móng ngắn-teo, lưỡi co thắt, giới hạn vận động giữa 2 cành đứng & khẩu cái mềm
Cứng khớp kéo dài ảnh hưởng hô hấp nghiêm trọng trọng: ngủ ngáy, ngưng thở khi ngủ, gây khó thông khí và khó đặt nội khí quản.
Gây mê cho BN cứng khớp TDH: yêu cầu gây mê toàn diện. Quản lí đường thở và đặt NKQ là quan trọng. Há miệng hạn chế, khít hàm: đặt NKQ khó. Các yếu tố vận động cổ hạn chế, biến dạng vùng hầu họng; lưỡi…
|
| 14:20 - 14:50 | Đánh giá hiệu quả ứng dụng Oxy lưu lượng cao trên thanh môn trong gây mê phẫu thuật cắt u nhú thanh khí quản Evaluation of the effectiveness of high-flow Oxygen application at the glottis in anesthesia for laryngotracheal papilloma resection surgery | TS.BS. Nguyễn Phú Vân Nguyen Phu Van, MD, PhD
CV
CV
– Nhận bằng BS Y khoa tại Đại học Y Hà Nội năm 2000.
– Nhận bằng BS nội trú chuyên ngành Gây mê Hồi sức tại Đại học Y Hà Nội năm 2005.
– Nhận bằng TS chuyên ngành Gây mê Hồi sức năm 2018.
– Học lớp DFMSA (FFI) chuyên ngành Gây mê Hồi sức, Bệnh viện Robert Debré và Bệnh viện Beaujon, Paris, Cộng hòa Pháp năm 2010 – 2011.
– Trưởng khoa Gây mê Hồi sức, Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương.
Tóm tắt
Nghiên cứu nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng oxy lưu lượng cao qua thanh môn trong gây mê phẫu thuật u nhú thanh – khí quản, được thực hiện trên 86 lượt bệnh nhân trong 8 tháng.
Phương pháp sử dụng oxy lưu lượng cao kết hợp với đặt ống nội khí quản để thông khí, theo dõi các chỉ số như SpO2, EtCO2, sinh tồn, thời gian phẫu thuật và ngưng thở.
Kết quả cho thấy SpO2 duy trì trên 97%, EtCO2 tăng nhẹ nhưng trong giới hạn cho phép, huyết động ổn định và không có tai biến đáng kể.
Kết luận, phương pháp này giúp kiểm soát tốt đường thở, đảm bảo cung cấp đủ oxy và an toàn trong quá trình gây mê, phẫu thuật.
|
| 14:50 - 15:10 | Tăng cường dự trữ oxy máu trước đặt nội khí quản có an thần tỉnh ở bệnh nhân áp xe vùng hàm mặt có khít hàm Enhancing blood Oxygen reserve before endotracheal intubation with conscious sedation in patients with maxillofacial abscess and trismus | ThS.BS. Nguyễn Văn Luân Nguyen Van Luan, MD, MSc
CV
CV
– Nhận bằng BS Y khoa tại Học viện Quân y năm 2015.
– Nhận bằng ThS tại Học viện Quân y năm 2020.
– Bác sĩ gây mê, Bộ môn Gây mê – Hồi sức, Học viện Quân y.
Tóm tắt
Áp xe khoang sâu vùng hàm mặt do răng đang có xu hướng gia tăng cả về số lượng và mức độ nặng. Với đặc điểm là tổn thương áp xe quanh đường thở, nguy cơ tắc nghẽn đường thở, suy hô hấp nếu không xử trí kịp thời đường thở khó. Dự trữ oxy liều cao là bước chuẩn bị quan trọng nhằm tối ưu hóa lượng oxy trong phổi và máu trước thủ thuật đặt nội khí quản. Việc này giúp kéo dài thời gian an toàn khi bệnh nhân không thể tự thở, đặc biệt quan trọng trong tình huống khó kiểm soát đường thở.
Mục tiêu:
– Mô tả đặc điểm tổn thương đường thở: lâm sàng, cắt lớp vi tính.
– Trình bày các cơ sở để lựa chọn phương pháp đặt nội khí quản.
– Lý thuyết, thực hành an thần tỉnh bằng TCI – propofol để đặt nội khí quản khó qua ống nội soi mềm.
|
Giải lao/ Teabreak (15:10 - 15:30) |
| 15:30 - 15:50 | Ngộ độc thuốc tê trong nha khoa: Thách thức và giải pháp Local Anesthetic toxicity in dentistry: Challenges and solutions | PGS.TS. Lưu Quang Thùy A.Prof. Luu Quang Thuy, MD, PhD
CV
CV
– Nhận bằng BS Nội trú chuyên ngành Gây mê hồi sức tại Đại học Y Hà Nội năm 2007.
– Nhận bằng TS chuyên ngành Gây mê Hồi sức tại Đại học Y Hà Nội năm 2016.
– Nhận chức danh PGS lĩnh vực Gây mê Hồi sức ngoại khoa năm 2023.
– Giám đốc Trung tâm Gây mê Hồi sức, Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức.
– Phó chủ nhiệm Bộ môn Gây mê Hồi sức, Đại học Y Hà Nội.
Tóm tắt
Ngộ độc thuốc gây tê là một biến chứng hiếm gặp nhưng nghiêm trọng trong thực hành Răng Hàm Mặt và gây mê hồi sức. Việc cập nhật kiến thức về chẩn đoán sớm và xử trí kịp thời ngộ độc thuốc gây tê là vô cùng cần thiết để nâng cao hiệu quả điều trị và giảm thiểu các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra.
Đặc biệt, hiểu rõ các biểu hiện lâm sàng, phương pháp cấp cứu sẽ giúp bác sĩ phát hiện nhanh chóng tình trạng ngộ độc và áp dụng biện pháp xử trí đúng đắn, từ đó đảm bảo an toàn tối ưu cho người bệnh trong quá trình sử dụng thuốc gây tê.
|
| 15:50 - 16:10 | Gây mê trên bệnh nhân khe hở môi - vòm miệng Anesthesia management in patients with cleft lip and palate | BSCKI. Vũ Phương Thanh Vu Phuong Thanh, MD
CV
CV
⁻ Nhận bằng BS Y khoa tại Trường Đại học Y Dược Hải Phòng năm 2013.
⁻ Nhận bằng BSCKI tại Đại học Y Hà Nội năm 2024.
– BS Gây mê hồi sức, Bệnh viện Hữu Nghị Việt Nam Cu Ba, Hà Nội.
Tóm tắt
Phẫu thuật khe hở môi – vòm là các can thiệp thường gặp ở trẻ nhỏ, nhằm phục hồi chức năng thẩm mỹ, ăn uống và phát âm. Gây mê cho nhóm bệnh nhi này đòi hỏi kiến thức vững về đường thở, sinh lý trẻ em và kỹ thuật chuyên biệt, do bệnh nhi thường nhỏ tuổi, dễ có dị tật phối hợp và nguy cơ đường thở khó cao.Đặc thù can thiệp vùng miệng – họng khiến nguy cơ chảy máu, phù nề, tụt lưỡi, và tắc nghẽn sau mổ tăng cao, đòi hỏi bác sĩ gây mê phải chủ động kiểm soát đường thở, theo dõi sát hô hấp – tuần hoàn, và chuẩn bị phương án rút nội khí quản an toàn.
Mục tiêu:
– Trình bày được đặc điểm giải phẫu và thời điểm phẫu thuật.
– Phân tích được các yếu tố nguy cơ của đường thở khó.
– Mô tả quy trình gây mê vào, duy trì và rút nội khí quản.
– Nhận diện và xử trí kịp thời các biến chứng thường gặp.
|
| 16:10 - 16:30 | Hiệu quả an thần đường uống midazolam trong can thiệp răng trẻ em 3 - 6 tuổi Effectiveness of oral midazolam sedation in dental interventions for children 3-6 years old | ThS.BS. Phạm Quốc Khánh Pham Quoc Khanh, MD, MSc
CV
CV
– Nhận bằng BS Răng Hàm Mặt tại Đại học Y Hà Nội năm 2015.
– Nhận bằng ThS Răng Hàm Mặt tại Đại học Y Hà Nội năm 2022.
– Nghiên cứu sinh khóa 41, Đại học Y Hà Nội.
– BS Khoa Răng Hàm Mặt, Bệnh viện Nhi Trung ương.
Tóm tắt
Quản lý hành vi trong nha khoa trẻ em là điều kiện tiên quyết để có 1 can thiệp thành công. Với trẻ kém hợp tác nhiều, các phương pháp nâng cao được ưu tiên hơn do tỷ lệ thành công cao. Xu thế sử dụng an thần ngày càng nhiều do: hiệu quả cao, chi phí ít, áp dụng rộng rãi. Trong đó, midazolam đường uống được sử dụng rộng rãi nhất. Ngoài ra, tác dụng gây quên làm trẻ không bị ám ảnh cho can thiệp trong tương lai. Midazolam đường uống hiệu quả cao lên tới trên 90%, kỹ thuật đơn giản, ít tác dụng phụ, chỉ định rộng rãi.
Mục tiêu:
– Hiểu được tầm quan trọng của kiểm soát hành vi trong nha khoa trẻ em.
– Hiểu được chỉ định và hiệu quả nói chung của an thần midazolam đường uống.
|
| 16:30 - 16:50 | So sánh chất lượng hồi tỉnh của Desflurane so với Sevoflurane trong gây mê toàn thân điều trị viêm tủy răng ở trẻ em kém hợp tác Comparison of recovery quality of Desflurane versus Sevoflurane in general anesthesia for pulpitis treatment in uncooperative children | BSCKI. Nguyễn Anh Hưng Nguyen Anh Hung, MD
CV
CV
– Nhận bằng BS Y khoa tại Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên năm 2005.
– Nhận bằng BS CKI tại Học viện Quân Y năm 2022.
– Phó trưởng Khoa Gây mê Hồi sức, Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương Hà Nội.
Tóm tắt
Nghiên cứu tiến cứu trên 60 trẻ kém hợp tác (3-6 tuổi) được gây mê toàn thân bằng desflurane và sevoflurane trong điều trị viêm tủy răng, chia ngẫu nhiên thành hai nhóm: nhóm desflurane (D) và nhóm sevoflurane (S), mỗi nhóm 30 trẻ.
Kết quả cho thấy thời gian rút nội khí quản ở nhóm D (4,82 phút) ngắn hơn đáng kể so với nhóm S (6,63 phút) (p < 0,05). Tỷ lệ trẻ hồi tỉnh tốt ở nhóm D đạt 96,67%, cao hơn đáng kể so với 76,67% ở nhóm S (p < 0,05). Tỷ lệ nôn, buồn nôn ở nhóm D thấp hơn rõ rệt (6,67% so với 26,67%, p < 0,05). Điểm xuất viện theo thang điểm Chung-F sau 60 phút hồi tỉnh cũng cao hơn ở nhóm D (9,45 ± 0,52 điểm) so với nhóm S (8,26 ± 1,02 điểm) (p < 0,05).
|
Bế mạc/ Closing Ceremony (16:50 - 17:00) |